Vương Mẫu Đào

Mã sản phẩm: 8936197400076.

Đặc tính cơ bản: Màu nâu, hương Đào và thảo mộc kết hợp, vị ngọt, hơi chua.


Thành phần: Nước, Đào nghiền nhuyễn (5.9%), đường phèn nước, Bạch truật (1.5g/100ml), Thục địa, Chế thủ ô, Ba kích, Kỷ tử.


Thể tích thực ở 20°C: 300ml.


Quy cách đóng gói: 06 chai/lốc, 24 chai/thùng.


“Vị Đào chua ngọt với hương thơm đặc trưng kết hợp cùng Ba kích và Hà thủ ô không chỉ giải khát nhanh mà còn hỗ trợ tiêu hoá, giảm đau lưng mệt mỏi”.

 

    

  • Mô tả

Mô tả

VƯƠNG MẪU ĐÀO lấy nguồn cảm hứng từ “Cảnh Nhạc toàn thư”, theo tài liệu, các thành phần phối hợp có công dụng “kiện tỳ làm mạnh trung tiêu, ôn bổ can thận, chủ trị thận dương suy yếu, bụng (dưới) lạnh, thắt lưng mỏi, đùi, đầu gối yếu, liệt dương, tảo tinh, mộng tinh, di tinh, mất ngủ; chóng mặt hoa mắt, toàn thân mệt mỏi, tiêu khát (đái tháo), thực dục vượng thịnh (nhiệt), thân thể ngày dần dần gầy mòn, yếu đi.”


THỤC ĐỊA


Vị cam, tính vi ôn.


Quy kinh can, thận, tâm.


Có công dụng tư ẩm, bổ huyết, ích tinh, tuỷ.


Chủ trị: Can, thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háo khát, huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón.


HÀ THỦ Ô ĐỎ


Vị khổ, cam, sáp, tính ôn.


Quy kinh can, thận.


Có công dụng dưỡng huyết, bổ can thận, nhuận tràng thông tiện, làm xanh tóc.


Chủ trị: Huyết hư thiếu máu, da xanh, gầy, đau lưng, di tinh, tóc bạc sớm, táo bón.


CÂU KỶ TỬ


Vị cam (ngọt), tính bình.


Quy kinh phế, can, thận.


Có tác dụng tư bổ can, thận, ích tinh, sáng mắt.


Chủ trị: Hư lao tinh suy biểu hiện đau thắt lưng, đầu gối, chóng mặt, ù tai, nội nhiệt gây tiểu đường, huyết hư, mờ mắt.


BẠCH TRUẬT


Vị khổ, cam, tính ôn.


Quy kinh tỳ, vị.


Có công dụng kiện tỳ ích khí, táo thấp, lợi thủy, cố biểu liễm hãn, an thai.


Chủ trị: Tiêu hoá kém, bụng trướng tiêu chảy, phù thũng, tự hãn, động thai.


BA KÍCH


Vị cam, tân, tính vi ôn.


Quy kinh thận.


Có công dụng bổ thận dương, mạnh gân xương.


Chủ trị: Liệt dương, di tinh, tử cung lạnh, phụ nữ khó mang thai, kinh không đều, bụng dưới đau lạnh, phong thấp tê đau, gân xương mềm yếu.

Trích dẫn Dược điển Việt Nam (xuất bản 2017).