Ngũ Phúc Ẩm Trà

Mã sản phẩm: 8936197400052.

Đặc tính cơ bản: Màu vàng nâu, hương Dưa lưới và thảo mộc, ngọt bùi, chua cay nhẹ.


Thành phần: Nước, Dưa nghiền nhuyễn (5.9%), đường phèn nước, Đảng sâm (1.3g/100ml), Táo đen, Thục địa, Đương quy, Bạch truật, Chích cam thảo, Gừng.


Thể tích thực ở 20°C: 300ml.


Quy cách đóng gói: 06 chai/lốc, 24 chai/thùng.


“Ấn tượng với vị ngọt thanh mát của Dưa lưới, mùi thơm đặc trưng của Đương Quy, Đảng Sâm, vị ngọt bùi của Đại táo cho cảm giác giải khát sảng khoái, điều hoà khí quyết”.

 

   

 

  • Mô tả

Mô tả

NGŨ PHÚC ẨM TRÀ lấy nguồn cảm hứng từ “Cảnh Nhạc toàn thư”, theo tài liệu, các thành phần phối hợp có công dụng “bổ khí dưỡng huyết, chủ trị trung niên, lão niên ngũ tạng khí huyết hư tổn, sắc mặt vàng úa, không tươi, tinh thần mệt mỏi, hơi thở ngắn, ngại nói, hồi hộp hay quên, nhạt miệng, chán ăn.”


ĐẢNG SÂM


Vị cam (ngọt), tính bình.


Quy kinh tỳ, phế.


Có công dụng bổ trung ích khí, kiện tỳ ích phế.


Chủ trị: Tỳ phế hư nhược, thở dồn, tim đập mạnh, ăn yếu, phân lỏng, ho suyễn, hư tính, nội nhiệt, tiêu khát (đái tháo đường).


ĐƯƠNG QUY


Vị cam, tân, tính ôn.


Quy kinh can, tâm, tỳ.


Có công dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng.


Chủ trị: Huyết hư, chóng mặt, kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, táo bón do huyết hư, phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn.


THỤC ĐỊA


Vị cam, tính vi ôn.


Quy kinh can, thận, tâm.


Có công dụng tư âm, bổ huyết, ích tinh, tuỷ.


Chủ trị: Can, thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háo khát, huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón.


ĐẠI TÁO


Vị cam, tính ôn.


Quy kinh tỳ, vị.


Có công dụng bổ trung, ích khí, dưỡng huyết, an thần.


Chủ trị: Tỳ hư kém ăn, kém sức, phân lỏng, hysteria.


BẠCH TRUẬT


Vị khổ, cam, tính ôn.


Quy kinh tỳ, vị.


Có công dụng kiện tỳ ích khí, táo thấp, lợi thủy, cố biểu liễm hãn, an thai.


Chủ trị: Tiêu hoá kém, bụng trướng tiêu chảy, phù thũng, tự hãn, động thai.


CHÍCH CAM THẢO


Vị cam (ngọt), tính bình.


Quy kinh tâm, phế, tỳ, vị và thông 12 kinh.


Có công dụng kiện tỳ ích khí, nhuận phế chỉ ho, giải độc, chỉ thống, điều hoà tác dụng các thuốc, phục mạch.


Chích cam thảo chủ trị: Tỳ vị hư nhược, mệt mỏi yếu sức, hóa đờm chỉ ho, đánh trống ngực, mạch kết đại (mạch dừng), loạn nhịp tim.


GỪNG


Vị tân (cay), tính nhiệt.


Quy kinh tâm, phế, tỳ vị, thận, đại tràng.


Có công dụng ôn trung tán hàn, hồi dương, thông mạch, táo thấp tiêu đàm.


Chủ trị: Đau bụng lạnh, đầy trướng không tiêu, nôn mửa ỉa chảy, tứ chi lạnh, đàm ẩm, ho suyễn.

Trích dẫn Dược điển Việt Nam (xuất bản 2017).